KẾ HOẠCH Thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021

Lượt xem:

Đọc bài viết

         

PHÒNG GD&ĐT TP  PHỦ LÝ

TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊM TIẾT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc[if gte vml 1]><![endif][if !vml][endif][if gte vml 1]><![endif][if !vml][endif]       Số: 186 /KH- THLT                         Liêm Tiết, ngày 16 tháng 10 năm 2020

 

KẾ HOẠCH

Thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021

 [endif]  

Phần thứ nhất

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019-2020

      I. QUY MÔ TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH, ĐỘI NGŨ.

          1. Số điểm trường: Trường Tiểu học Liêm Tiết chia làm 02 khu, khu chính tại thôn Đào gồm 15 lớp, khu lẻ tại thôn Văn Lâm gồm 2 lớp.

          2. Số lớp, số học sinh

 

STT

Khối

Số lớp

Số HS

TL HS/lớp

DT

K. tật

  Ghi chú

1

1

3

116

38,66

0

1

 

2

2

4

144

36,0

0

0

 

3

3

4

136

34,0

0

0

 

4

4

3

116

38,66

0

3

 

5

5

3

103

34,33

0

1

 

Tổng

17

615

      36,2

0

5

 

 

3. Số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

Tổng số CBQL, GV, NV  là 28 đồng chí trong đó:

 

Tổng số

Cán bộ QL

Giáo viên

Nhân viên

Biên chế

Hợp đồng

Biên chế

Hợp đồng

28

2

24

0

0

2

 

* Chia theo trình độ như sau:

 

 

Thạc sĩ

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp

1.Cán bộ quản lý

 

2

 

 

2.Giáo viên

a.Giáo viên văn hóa

 

18

5

 

b.Giáo viên chuyên

Hát nhạc

 

1

 

 

Mĩ thuật

1

 

 

 

Thể dục

 

1

 

 

T Anh

 

1

1

 

Tin

 

 

 1

 

3.Nhân viên

 

2

 

 

 

          * Tỷ lệ giáo viên/ lớp: 24/17 = 1,41

 

 

 

            II. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

1. Kết quả đạt được: Năm học 2019-2020, trường Tiểu học Liêm Tiết đã bám sát các nhiệm vụ trọng tâm, các văn bản để chỉ đạo các tổ chuyên môn thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, hiệu quả kế hoạch nhiệm vụ đã đề ra.

1.1. Công tác phát triển và phổ cập

Năm học 2019-2020, nhà trường thực hiện nghiêm túc theo Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục tiểu học. Tích cực, chủ động tham mưu với lãnh đạo chính quyền địa phương kiện toàn ban chỉ đạo phổ cập cấp xã; Thường xuyên củng cố, duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3. Tạo mọi điều kiện và cơ hội cho trẻ khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được đi học và hoàn thành chương trình tiểu học, không để học sinh bỏ học. Trường đã tích cực ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng phần mềm quản lý PCGDTH một cách hiệu quả. Giữ vững phổ cập Giáo dục Tiểu học mức độ 3; Xóa mù chữ mức độ 2.

1.2. Công tác thư viện: Trong năm học, nhà trường luôn duy trì hiệu quả hoạt động của thư viện. Tổ chức cho mỗi lớp 1 tiết học/tháng tại thư viện của trường. Thường xuyên chỉ đạo tổ chức giới thiệu sách dưới cờ theo chủ đề của các tháng để huy động học sinh tích cực đọc sách tại thư viện của trường. Chỉ đạo cán bộ thư viện phối hợp với Tổng phụ trách Đội, giáo viên lớp 1 tiến hành đọc sách cho học sinh lớp 1 nghe tại lớp học vào học kì I. Chỉ đạo thường xuyên tăng cường sách cho thư viện của trường: Trong năm học nhà trường đã mua và quyên góp được hơn 500 quyển sách với tổng giá trị hơn 10 triệu đồng.

1.3. Công tác KĐCLGD và TCQG:

Ngay từ đầu năm học nhà trường đã tiến hành rà soát lại những tiêu chuẩn, những hạng mục còn thướt, tham mưu với các cấp có thẩm quyền để xây dựng kế

hoạch giữ vững “Trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2” và “Kiểm định chất lượng mức độ 3” . Nhà trường luôn thu thập và lưu trữ đầy đủ các minh chứng các hoạt động trong suốt cả năm học.

1.4. Công tác bồi dưỡng đội ngũ về chuyên môn, nghiệp vụ

– Trong năm học 2019-2020, nhà trường tạo điều kiện cho 11 đồng chí tham gia học nâng cao trình độ chuyên môn và bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp. Tạo điều kiện cho 26/26 cán bộ giáo viên tham gia các lớp tập huấn chuyên môn nghiệp các cấp. Vì vậy trình độ chuyên môn của đội ngũ được nâng lên rõ rệt. Cụ thể:

– GV trình độ Cao đẳng: 7/28 đạt tỉ lệ 25%,    Đại học:   21/28 đạt tỉ lệ 75%

          Có 14/17 đạt tỉ lệ 82,3 % giáo viên được công nhận giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường.

          – Có 01 giáo viên Đạt giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp thành phố.

          21/24 đạt tỉ lệ  87,5% giáo viên được công nhận danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường.

– Có 2 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp thành phố.

.         – Kết quả BDTX: 26/26 cán bộ quản lý và giáo viên được đánh giá Hoàn thành.

          – Kết quả đánh giá Chuẩn GVTH: Nhà trường tổ chức cho cán bộ, giáo viên tự đánh giá, kết quả như sau:

– CBQL: 2/2 xếp loại khá

– GV:    Xuất sắc: 9/24 đạt tỉ lệ 37,5%

                      Khá: 15/24 đạt tỉ lệ 62,5%

                      Trung bình: 0

          – Kế quả đánh giá công chức, viên chức

    Hoàn thành xuất sắc: 10/28 đạt tỉ lệ 37,5%

    Hoàn thành tốt: 14/28 đạt tỉ lệ 50%

    Hoàn thành: 3/28 đạt tỉ lệ 12,5%

1.5. Chất lượng giáo dục cuối học kì II

           Tổng số có 17 lớp với 615 học sinh.

         Tổng số học sinh được đánh giá 615/615 = 100%; Số học sinh chưa được đánh giá 0 em

           Số học sinh Hoàn thành chương trình lớp học, hoàn thành chương trình Tiểu học là 614/615 = 99,83 %. Trong đó: Hoàn thành chương trình Tiểu học là 103/103 = 100% ;

             Có 1/615 = 0,17% chưa HT CTLH phải ở lại lớp ( HS này là HS khuyết tật học hòa nhập).

             Có 385/615 = 62,6% học sinh được khen thưởng cuối năm.             

           1.6. Chất lượng các Hội thi, các sân chơi.

           * Học sinh giỏi thể dục thể thao

           – Môn Bóng đá nam: Đội tuyển bóng đá nam của nhà trường tham gia giao lưu cấp cụm nhưng chưa đạt giải.

           – Môn  Cờ vua: Cấp thành phố: Có 01 giải Nhất

           * Sân chơi Trạng nguyên Tiếng Việt

– Có 189 lượt học sinh tham gia vòng thi các cấp. Kết quả có 6 em đạt giải cấp tỉnh. Trong đó có 1 giải Nhì, 1 giải Ba, 3 giải khuyến khích.

           * Sân chơi Violympic môn Toán:

– Có 152 em học sinh tham gia nhưng chưa có em nào đạt giải.

         * Cuộc thi Đại sứ văn hóa đọc cấp Tỉnh

           – Có 285 em dự thi trong đó có 1 bài được chọn đi dự thi cấp tỉnh nhưng chưa đạt giải.

          * Cuộc thi “Em vẽ trường học hạnh phúc”

– Phát động học sinh toàn trường tham gia nhưng không có em nào được ban tổ chức chọn.

          *Cuộc thi An toàn giao thông cho nụ cười trẻ thơ

– Có 2 em đạt giải của ban tổ chức.

2. Những ưu điểm nổi bật

– Năm học 2019-2020, nhà trường đã duy trì 17 lớp/615 học sinh, cơ sở vật chất đáp ứng được nhu cầu học tập của học sinh. Công tác phổ cập giáo dục tiểu học, xóa mù chữ tiếp tục được giữ vững hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, xóa mù chữ mức độ 2.

– Chỉ đạo nghiêm túc, hiệu quả đổi mới về phương pháp dạy học; đổi mới về kiểm tra, đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 22/2016/TT- BGDĐT.

– Nhà trường đã vận dụng nhiều hình thức tổ chức dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh, gắn kiến thức học trong nhà trường với thực tiễn, tăng cường kĩ năng sống…..Thành lập và tổ chức tốt các buổi giao lưu các câu lạc bộ môn học, các sân chơi bổ ích cho học sinh tham gia theo sở thích nhằm phát huy năng lực vượt trội của các cá nhân. Tổ chức Hội thi Giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường nghiêm túc, hiệu quả. Cử 2 giáo viên tham dự giáo viên dạy giỏi cấp thành phố, cả 2 đồng chí đều đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi.

– Nhà trường hoàn thành việc lựa chọn và công khai Danh mục sách giáo khoa lớp 1 năm học 2020-2021; hoàn thành tập huấn, bồi dưỡng các modun về Chương trình giáo dục phổ thông 2018; tập huấn, bồi dưỡng sử dụng sách giáo khoa lớp 1 mới.

3. Những hạn chế, bất cập.

– Một số giáo viên trong việc cập nhật, bắt nhịp được với đổi mới giáo dục của cấp học còn có phần hạn chế. Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên chưa thực sự đồng đều; thực hiện đổi mới phương pháp dạy học của một bộ phận giáo viên chưa tốt, việc vận dụng những thành tố tích cực của mô hình dạy học tiên tiến, soạn- dạy theo định hướng phát triển năng lực học sinh còn chậm, thiếu linh hoạt.

– Còn 7 giáo viên có trình độ chưa đạt chuẩn theo Luật Giáo dục mới chiếm tỉ lệ 25%;

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                       

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phần thứ hai

KẾ HOẠCH

Thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021

 

 

                           NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

 

  

            Thực hiện Chỉ thị số 666/CT-BGD ĐT ngày 24/8/2020 của Bộ giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về nhiệm vụ và giải pháp năm học 2020-2021 của Ngành Giáo dục; Căn cứ vào Công văn số 3415/BGDĐT-GDTH ngày 04/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2020-2021; Quyết định số 1603/QĐ-UBND ngày 11/8/2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2020-2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam; Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 07/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Hà Nam; Công văn số 829/SGDĐT-GDTH ngày 18/9/2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2020-2021;

Thực hiện hướng dẫn số 689/PGD&ĐT-TH ngày 29/9/2020 của Phòng GD&ĐT thành phố Phủ Lý về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021 cấp Tiểu học;

Thực hiện nghị quyết Đại hội đảng bộ xã Liêm Tiết nhiệm kỳ 2020-2025; 

Căn cứ vào kết quả, thành tích đã đạt được trong năm học 2019-2020 và đặc điểm tình hình thực tế của nhà trường và địa phương;

Trường Tiểu học Liêm Tiết xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021 như sau:

            A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH  

     I. Quy mô trường, lớp, học sinh, đội ngũ

           1. Sđiểm trường, số lớp, số học sinh

          1.1. Sđiểm trường:  02 điểm trường, điểm trường chính tại thôn Đào gồm 15 lớp, điểm trường lẻ tại thôn Văn Lâm gồm 2 lớp.

          1.2.Số lớp, số học sinh

STT

Khối

Số lớp

Số HS

TL HS/lớp

DT

K. tật

HN

Ghi chú

1

1

3

107

35,6

0

1

 

2

2

3

116

38,6

0

0

 

3

3

4

136

34

0

0

 

4

4

4

134

33,5

0

3

 

5

5

3

117

39

0

1

 

Tổng

17

610

35,9

0

5

 

 

 

2. Số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

 

 

TS

Cán bộ quản lý

Số giáo viên

Nhân viên

 

TPT

Chuyên

trách

TS

Trình độ đào tạo

TS

Trình độ đào tạo

TS

BC

ĐH, trên ĐH

ĐH, trên ĐH

TC

27

2

2

0

23

16

7

0

2

0

2

 

0

 

Tỉ lệ giáo viên/lớp: 23/17 = 1,35

3. Số phòng học, phòng chức năng.

– Phòng học văn hóa: 17 phòng/ 17 lớp

          – Phòng học bộ môn: 5 (2 phòng học tiếng Anh, 1 phòng học nghệ thuật, 1 phòng học Tin học, 1 phòng mỹ thuật)

          – Phòng quản lý, hành chính, chức năng: 9 phòng ( phòng Hiệu trưởng, phòng Phó Hiệu trưởng, phòng họp HĐ, phòng y tế, phòng Đội, văn phòng, phòng đọc GV, phòng đọc HS; phòng thiết bị)

II. Thuận lợi

– Đội ngũ cán bộ, giáo viên đa số trẻ, nhiệt tình, trách nhiệm. Có 21/27 = 78% cán bộ giáo viên, nhân viên có trình độ Đại học. 100% giáo viên xếp loại khá trở lên về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học.

– Trường luôn được đón nhận sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của phòng GD&ĐT thành phố Phủ Lý. Sự chăm lo của Đảng ủy, ủy ban nhân dân xã Liêm Tiết,  Hội Cha mẹ học sinh, các ban ngành đoàn thể, các tổ chức chính trị, xã hội trên địa bàn, đặc biệt là nhân dân địa phư­­ơng luôn ủng hộ nhà tr­­ường, tạo mọi điều kiện cùng nhà trường làm tốt công tác giáo dục.

– Trường có đầy đủ số phòng học văn hóa, phòng chức năng để 100% học sinh được học 10 buổi/tuần nên có điều kiện để được nâng cao chất lượng Dạy- Học và các hoạt động giáo dục.

          III. Khó khăn

– Liêm Tiết là 1 xã có đa số dân sống bằng nghề làm ruộng, 1 số hộ buôn bán nhỏ nên điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn. Một số phụ huynh học sinh phải đi làm ăn xa, nên ít có điều kiện quan tâm phối hợp với nhà trường trong giáo dục con, em.

– Còn nhiều học sinh thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo, gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, ảnh hưởng đến việc đầu tư cho con em học tập.   

– Đội ngũ giáo viên thường xuyên biến động do giáo viên về hưu, giáo viên chuyển trường. Còn 7/27 đồng chí có trình độ chưa đạt chuẩn theo Luật Giáo dục mới.

 

 

B. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2020-2021

* NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

Năm học 2020-2021, nhà trường thực hiện định hướng: “Đổi mới, sáng tạo, đoàn kết, tích cực xây dựng nhà trường với ba giá trị căn bản: An toàn – Sáng tạo – Hiệu quả”. Tạo ra sự thay đổi, làm chuyển biến nhanh hơn, rõ hơn chất lượng giáo dục toàn diện, thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (CTGDPT) đối với lớp 1. Là năm học nhà trường thực hiện nhiệm vụ kép với mục tiêu: vừa tích cực thực hiện các giải pháp phòng chống dịch Covid-19 đang diễn biến phức tạp; tăng cường các hình thức dạy học trực tuyến, dạy học qua internet và trên truyền hình theo hướng dẫn của Bộ GDĐT. Triển khai Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT (Chương trình giáo dục phổ thông 2018) đối với lớp 1; thực hiện các nội dung theo Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội, Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông bảo đảm chất lượng, hiệu quả, đúng lộ trình.

2. Tăng cường cơ sở vật chất đáp ứng thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 ; thực hiện rà soát, dự báo quy mô phát triển giáo dục và  để xây dựng trường, điểm trường, lớp học phù hợp, thuận lợi và đáp ứng nhu cầu người học; quản lý, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất hiện có; khắc phục tình trạng lớp có sĩ số học sinh vượt quá quy định để thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 bắt đầu từ năm học 2020-2021 và đáp ứng mục tiêu giáo dục tiểu học theo quy định của Luật Giáo dục 2019.

3. Triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 1 từ năm học 2020-2021 đảm bảo chất lượng, hiệu quả; tích cực chuẩn bị các điều kiện đảm bảo triển khai thực hiện chương trình đối với lớp 2 từ năm học 2021-2022. Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 (Chương trình giáo dục phổ thông 2006), Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 để thực hiện chương trình từ lớp 2 đến lớp 5.

4. Đảm bảo đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đủ về số lượng, chuẩn hóa về trình độ đào tạo, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao chất lượng theo chuẩn nghề nghiệp; thực hiện bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục để triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo lộ trình; bồi dưỡng nâng cao năng lực triển khai các nhiệm vụ cho giáo viên đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên; tổ chức bồi dưỡng cho 100% giáo viên dạy học lớp 2 về các nội dung bồi dưỡng theo quy định của Bộ GDĐT và hướng dẫn sử dụng sách giáo khoa lớp 2 cho năm học 2021-2022.

5. Chú trọng đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học theo hướng đẩy mạnh phân cấp quản lý, tăng cường quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường, gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục. Tăng cường nền nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục tiểu học. Chú trọng kết hợp dạy chữ với dạy người, giáo dục ý thức, trách nhiệm của công dân đối với gia đình – nhà trường – xã hội cho học sinh tiểu học. Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện từng địa phương.

          * NHIỆM VỤ CỤ THỂ

I. Thực hiện quy hoạch mạng lưới trường, lớp; duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học; đảm bảo hiệu quả kiểm định chất lượng giáo dục, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.

1. Thực hiện rà soát, quy hoạch hợp lý mạng lưới trường, lớp; tăng cường cơ sở vật chất đáp ứng thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông đối với Cấp Tiểu học

a. Chỉ tiêu:

Đảm bảo cơ sở vật chất trường lớp đáp ứng yêu cầu đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

– 100% học sinh và giáo viên có đầy đủ sách giáo khoa và tài liệu, thiết bị dạy học để thực hiện chương trình sách giáo khoa phổ thông 2018.

b. Biện pháp

– Tham mưu các cấp chính quyền tu sửa cơ sở vật chất đảm bào theo Thông tư 13/2020/TT-BGD ĐT ngày 26/5/2020 của Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học….

– Tham mưu UBND xã vận động nhân dân gom điểm trường lẻ về khu trung tâm; Tu sửa các phòng học, phòng chức năng đảm bảo an toàn cho học sinh.

– Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học để thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông 2018. Đảm bảo mỗi lớp có 1 bộ thiết bị dùng cho giáo viên ở các môn học và Hoạt động giáo dục. Mỗi học sinh có 1 bộ đồ dùng học toán, và Tiếng Việt.

– Tham mưu UBND xã xây mới và xây bổ sung thêm các phòng học và phòng chức năng thay thế các phòng học đã xuống cấp. Đảm bảo tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.

– Tham mưu với bộ phận tài chính của phòng Giáo dục mua bổ sung bộ thiết bị dạy học tối thiểu đối với lớp 2 và đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, mua sắm bổ sung thiết bị dạy học để thực hiện kế hoạch giáo dục giai đoạn 2021-2025.

– Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, Phối hợp với mặt trận tổ quốc xã vận động các tổ chức, cá nhân, các nhà hảo tâm ủng hộ, tài trợ cơ sở vật chất cho nhà trường.

2. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học

a. Chỉ tiêu

  – Huy động 100% số trẻ trong độ tuổi ra lớp, duy trì tốt sĩ số học sinh trong năm học là 610 em/ 17 lớp.

  – Duy trì  và giữ vững  kết quả PCGD, XMC: Xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, Xóa mù chữ mức độ 2.

b. Biện pháp

          Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, Xóa mù chữ mức độ 2; Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

– Làm tốt công tác tham mưu, tập trung các nguồn lực để củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng PCGDTH đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông; Thực hiện nghiêm túc các Kế hoạch, văn bản chỉ đạo của cấp trên về công tác phổ cập. 2.

– Chỉ đạo làm tốt công tác rà soát, huy  động trẻ em trong độ tuổi ra lớp, không để học sinh bỏ học, huy động 100% học sinh 6 tuổi trên địa bàn vào lớp 1; tạo điều kiện tốt nhất cho trẻ khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được đi  học và hoàn thành chương trình lớp học, hoàn thành chương trình tiểu học.

– Tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Xây dựng kế hoạch, tập trung các nguồn lực để củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng PCGDTH đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.

          – Thực hiện nghiêm túc công tác điều tra phổ cập, viết phiếu điều tra, triển khai cập nhật, xử lí số liệu trên hệ thống thông tin quản lí phổ cập giáo dục, xoá mù chữ đảm bảo tính khoa học, chính xác và có tính pháp lí.

– Thực hiện nghiêm túc việc hoàn thiện hồ sơ sổ sách, tự kiểm tra và kiểm tra công nhận lại đơn vị đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, Xóa mù chữ mức độ 2;

3. Đảm bảo hiệu quả kiểm định chất lượng giáo dục, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia

a. Chỉ tiêu

  – Nhà trường duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia mức độ II (đặc biệt là chất lượng giảng dạy và giáo dục học sinh).

– Duy trì và thực hiện tốt kế hoạch cải tiến chất lượng của công tác kiểm định. Giữ vững và nâng cao chất lượng kiểm định của cơ sở giáo dục cấp độ 3.

b. Biện pháp

Nhà trường thực hiện nghiêm túc theo Thông tư số 17/2018/ TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường Tiểu học và Hướng dẫn sô 5932/BGDĐT- QLCL ngày 28/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở Giáo dục phổ thông.

         Tiếp tục rà soát, xây dựng kế hoạch duy trì, củng cố, nâng cao các tiêu chuẩn của trường chuẩn Quốc gia; Làm tốt công tác tham mưu để có đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu đội ngũ và không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục học sinh nhằm đảm bảo hiệu quả kiểm định chất lượng giáo dục và  nâng cao các tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn QG mức độ 2.

          – Chỉ đạo thường xuyên duy trì và nâng cao chất lượng giảng dạy ở tất cả các khối lớp. Chú ý nâng cao chất lượng mũi nhọn về học sinh tham gia các cuộc giao lưu, chất lượng mũi nhọn giáo viên giỏi các cấp. Tham gia tích cực các lớp tập huấn của phòng Giáo dục về việc thực hiện Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018.

             – Thực hiện đầy đủ các văn bản hướng dẫn của các cấp về công tác kiểm định chất lượng giáo dục. Xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng GD, phân công nhiệm vụ cụ thể tới từng thành viên trong Hội đồng tự đánh giá; Thu thập, xử lý thông tin minh chứng, đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí. Sắp xếp hồ sơ, các minh chứng cho từng tiêu chuẩn một cách khoa học.

4. Xây dựng, phát triển thư viện trường tiểu học đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục phổ thông theo hướng tiếp cận năng lực học sinh

a. Chỉ tiêu

           – Giữ vững và nâng cao các tiêu chuẩn của “Thư viện tiên tiến”.

– 100% giáo viên có đủ sách nghiệp vụ, 100% học sinh có đủ sách giáo khoa ngay từ đầu năm học.

– Xây dựng phòng đọc học sinh theo mô hình của Room to read.        

b. Biện pháp

– Nhà trường thực hiện nghiêm túc theo Quyết định số 01/2003/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2003 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông và Hướng dẫn số 11185/GDTH ngày 17/12/2004 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông. Nghiên cứu, vận dụng triển khai mô hình thư viện thân thiện trường tiểu học phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường một cách linh hoạt và hiệu quả theo Công văn số 430/BGDĐT-GDTH ngày 30/01/2019; Đảm bảo trường học có thư viện và được đặt ở vị trí thuận tiện (tầng 1), thoáng mát, sắp xếp khoa học, tiện lợi cho người sử dụng và công tác quản lý, tác nghiệp của cán bộ thư viện. Hỗ trợ, tặng sách, cho mượn đối với 34 em học sinh diện chính sách và có hoàn cảnh khó khăn.

– Trong năm học phấn đấu mua thêm 20 đầu sách tham khảo và sách nghiệp vụ cho giáo viên và học sinh tham khảo trị giá 15 triệu đồng. Xây dựng lộ trình, chuẩn bị các điều kiện phát triển thư viện thành thư viện xuất sắc; Ra quyết định thành lập tổ cộng tác viên thư viện; tăng cường tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên và nhân viên thư viện về công tác tổ chức hoạt động đọc cho học sinh; xây dựng thời khóa biểu đảm bảo mỗi lớp có 1 tiết đọc thư viện/tháng; Chỉ đạo cán bộ thư viện phân loại sách theo mã màu và hướng dẫn học sinh chọn sách theo mã màu khi vào thư viện đọc sách. Chỉ đạo trang trí thư viện tạo cảm giác thân thiện khi vào thư viện nhằm thu hút học sinh vào đọc sách trong thư viện.

Chỉ đạo các giáo viên thực hiện nghiêm túc các quy định về việc sử dụng SGK, tài liệu tham khảo theo Chỉ thị số 3789/CT-BGDĐT ngày 24/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về việc sử dụng sách giáo khoa và sách tham khảo trong các cơ sở giáo dục phổ thông; Thực hiện phát hành sách theo hướng dẫn của Phòng Giáo dục – Đào tạo. Bảo đảm ngay từ khi bước vào năm học mới, tất cả học sinh đều có đủ GSK của các môn học, hoạt động giáo dục theo quy định.

– Tuyên truyền vận động học sinh phát triển văn hóa đọc, vận động học sinh tích cực vào thư viện đọc sách trước, trong giờ ra chơi và sau mỗi buổi học. Phát động phong trào vẽ tranh theo sách giáo dục ý thức đọc sách cho học sinh. Chỉ đạo mỗi lớp xây dựng một tủ sách dùng chung bao gồm SGK, sách tham khảo và sách truyện đạo đức bằng hình thức quyên góp, vận động ủng hộ. Tuyên truyền sách dưới cờ, tổ chức tốt ngày sách Việt Nam.

  – Tạo điều kiện cho cán bộ quản lý và nhân viên thư viện đi học hỏi những kinh nghiệm trong quản lý và triển khai các hoạt động của Thư viện Xuất sắc và thư viện thân thiện.

II. Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông Cấp Tiểu học

  1. Chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục

 1.1. Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 1

 a. Chỉ tiêu

– 3/ 3 lớp Một thực hiện nghiêm túc các nội dung  giáo dục lớp 1 theo Công văn số 3866/BGDĐT-GDTH ngày 26/8/2019 về việc hướng dẫn chuẩn bị tổ chức dạy học lớp 1 năm học 2020-2021 và Công văn số 3535/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 về việc Hướng dẫn thực hiện nội dung Hoạt động trải nghiệm ở cấp tiểu học trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 từ năm học 2020-2021. Công văn số 3536/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 về việc biên soạn, thẩm định nội dung giáo dục của địa phương cấp tiểu học trong chương trình phổ thông 2018 và tổ chức thực hiện từ năm học 2020-2021.

– 100% giáo viên dạy lớp 1 thực hiện nghiêm túc có hiệu quả việc xây dựng kế hoạch giáo dục theo công văn Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT (Chương trình giáo dục phổ thông 2018) đối với lớp 1 và thực hiện khung thời gian theo quy định, đảm bảo thời lượng dạy học các môn học.

– Xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường đảm bảo đầy đủ nội dung, thời lượng các hoạt động giáo dục theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và phù hợp với điều kiện nhà trường.

– 3/3 lớp = 100% lớp 1 thực hiện kế hoạch giáo dục 10buổi/ tuần, mỗi ngày 7 tiết, mỗi tiết 35 phút.

 b. Biện pháp

          – Chỉ đạo giáo viên tiếp tục thực hiện nghiêm túc chương trình, kế hoạch giáo dục, đảm bảo thực hiện đầy đủ số môn, số tiết và nội dung các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT (Chương trình giáo dục phổ thông 2018) đối với lớp 1.

– Chỉ đạo triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Công văn số 344/BGDĐT-GDTrH ngày 24/01/2019 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn triển khai Chương trình giáo dục phổ thông; Kế hoạch số 1969/KH-UBND ngày 05/7/2019 về Kế hoạch thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh. Thực hiện theo Hướng dẫn số 675/HD-PGD ĐT ngày 28/9/2020 của Phòng Giáo dục Đào tạo về việc hướng dẫn tổ chức dạy học lớp 1 năm học 2020-2021.

– Tổ chức cho giáo viên dạy lớp 1 xây dựng kế hoạch dạy học môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế nhà trường trên cơ sở bảo đảm mục tiêu, nội dung đáp ứng yêu cầu cần đạt theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo hướng dẫn tại Công văn số 3866/BGDĐT-GDTH ngày 26/8/2019 của Bộ Giáo dục Đào tạo về việc hướng dẫn chuẩn bị tổ chức dạy học đối với lớp 1 năm học 2020-2021; Công văn số 3535/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 về việc Hướng dẫn thực hiện nội dung Hoạt động trải nghiệm ở cấp tiểu học trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 từ năm học 2020-2021.

– Tổ chức thực hiện hiệu quả nội dung giáo dục địa phương ở cấp Tiểu học theo  hướng dẫn tại Công văn số 3536/BGD ĐT-GDTH ngày 19/8/2019, trong đó thực hiện tích hợp nội dung giáo dục địa phương vào dạy học các môn học , hoạt động trải nghiệm theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với cấp Tiểu học.

– Xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường thực hiện dạy 2 buổi/ ngày, 10 buổi/tuần đối với lớp 1. Mỗi ngày không quá 7 tiết học, mỗi tiết 35 phút Trong đó nội dung giáo dục bao gồm:

             + Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc quy định tại CTGDPT 2018 (gọi chung là các môn học bắt buộc): Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), Hoạt động trải nghiệm.

             + Các môn học tự chọn:  Ngoại ngữ 1.

             + Các hoạt động củng cố để hoàn thành nội dung học tập theo mục tiêu, yêu cầu của CTGDPT 2018 và bồi dưỡng, phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh.

             + Các hoạt động giáo dục đáp ứng nhu cầu, sở thích, năng khiếu của học sinh; các hoạt động tìm hiểu tự nhiên, xã hội, văn hóa, lịch sử, truyền thống của địa phương.. (gọi chung là các hoạt động giáo dục khác).

1.2. Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2006 đối với lớp 2, lớp 3, lớp 4, lớp 5

a. Chỉ tiêu

– 14/14 lớp = 100% lớp 2,3,4,5 thực hiện nghiêm túc Chương trình, kế hoạch giáo dục phổ thông theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– 100% giáo viên dạy lớp 2,3,4,5 thực hiện có hiệu quả việc xây dựng kế hoạch giáo dục theo Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 về việc hướng dẫn thực hiện CTGDPT hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh.

 – 100% giáo viên dạy lớp 2,3,4,5 thực hiện nghiêm túc khung thời gian năm học theo quy định.

– 14/14 = 100% các lớp thực hiện kế hoạch giáo dục 2 buổi/ngày.

b. Biện pháp

– Nhà trường chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục dạy học 2 buổi/ngày đối với lớp 2, lớp 3, lớp 4, lớp 5 theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh được hướng dẫn tại Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.

          – Chỉ đạo giáo viên tiếp tục thực hiện nghiêm túc chương trình, kế hoạch giáo dục, đảm bảo thực hiện đầy đủ số môn, số tiết và nội dung các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

          – Sắp xếp thời khóa biểu khoa học, hợp lý, đảm bảo tính khoa học, tính sư phạm, phù hợp với sức khỏe và đặc điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học; Thực hiện dạy học 10 buổi /tuần, số tiết dạy trong  ngày: Sáng 4, chiều 3. Thời khóa biểu được sắp sếp khoa học. đảm bảo tỉ lệ hợp lí giữa các nội dung dạy học và hoạt động giáo dục, phân bố hợp lý về thời lượng, thời điểm trong ngày phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi học sinh. Tuân thủ các nguyên tắc, phương pháp sư phạm nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác phù hợp với lứa tuổi học sinh tiểu học.

– Chỉ đạo các tổ, khối chuyên môn chủ động điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục tiểu học, phù hợp với đối tượng học sinh, với điều kiện dạy học của nhà trường theo hướng dẫn của Bộ (Tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở tiểu học; Điều chỉnh nội dung dạy học theo các chủ đề học tập phù hợp với đối tượng học sinh; không cắt giảm cơ học mà tập trung vào đổi mới phương pháp dạy và học, đổi mới cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục nhẹ nhàng, tự nhiên nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh).

– Chỉ đạo giáo viên xây dựng kế hoạch giáo dục đảm bảo phân bổ hợp lý giữa các nội dung giáo dục, giúp học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập, yêu cầu cần đạt của chương trình; tạo điều kiện cho học sinh được học tập các môn học tự chọn và tham gia các hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở tiểu học. Chú trọng giáo dục đạo đức lối sống, giá trị sống, kĩ năng sống, an toàn giao thông, phòng chống bạo lực học đường, hiểu biết xã hội cho học sinh. Tăng cường các hoạt động thực hành, hoạt động trải nghiệm, rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh.

– Tích cực, chủ động tham mưu chính quyền địa phương quan tâm đầu tư để đảm bảo tỷ lệ 01 phòng học/lớp, cơ sở vật chất, sĩ số học sinh/lớp theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học; có đủ thiết bị dạy học theo quy định tại thông tư số 05/2019/TT-BGDĐT ngày 05/4/2019 về ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 1; đảm bảo tỷ lệ giáo viên/lớp và cơ cấu giáo viên  dạy học 2 buổi/ngày để dạy đủ các môn học và hoạt động giáo dục theo quy định.

1.3. Chỉ đạo tổ chức thực hiện dạy và học 2 buổi/ngày

 a. Chỉ tiêu

– 17/17 lớp =100% các lớp thực hiện kế hoạch giáo dục dạy học 2 buổi/ngày  ( 10 buổi/tuần)

b. Biện pháp

– Nhà trường chủ động xây dựng chi tiết kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu đảm bảo thực hiện đầy đủ nội dung các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, lựa chọn nội dung giáo dục tự chọn và xây dựng các hoạt động giáo dục phù hợp với nhu cầu của học sinh và điều kiện của nhà trường, địa phương; đảm bảo tính chủ động, linh hoạt của nhà trường trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục dạy học 2 buổi/ngày; tuân thủ các nguyên tắc, phương pháp sư phạm nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác phù hợp với lứa tuổi học sinh tiểu học. Xây dựng kế hoạch giáo dục đảm bảo phân bổ hợp lý giữa các nội dung giáo dục, giúp học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập, yêu cầu cần đạt của chương trình; tạo điều kiện cho học sinh được học tập các môn học tự chọn và tham gia các hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở tiểu học.

– Thời khóa biểu cần được sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa các nội dung dạy học và hoạt động giáo dục, phân bổ hợp lý về thời lượng, thời điểm trong ngày học và tuần học phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học, đảm bảo thời lượng 35 phút/ tiết, thời gian ra chơi giữa buổi 25 phút.

Tích cực nâng cao hiệu quả dạy và học 2 buổi/ ngày nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; thời lượng tối đa cho dạy học 2 buổi/ ngày là 7 tiết học.

– Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, tận dụng triệt để cơ sở vật chất hiện có để đảm bảo các điều kiện cho việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và triển khai Chương trình giáo dục phổ thông mới.

 Tổ chức cho học sinh tham gia các môn học, hoạt động giáo dục, các hoạt động trải nghiệm, hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ môn học, bảo đảm học sinh có đủ sách giáo khoa của các môn học, hoạt động giáo dục theo quy định của Bộ GDĐT; khuyến khích học sinh sử dụng sách tham khảo, tài liệu, tạp chí Toán tuổi thơ, Trạng Nguyên tiếng Việt,… giúp học sinh tự rèn luyện tham gia các “sân chơi” trí tuệ bổ ích;

2. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá học sinh tiểu học

2.1. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học

a. Chỉ tiêu:

– 23/23 = 100% giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp hình thức tổ chức dạy học, thiết kế dài dạy và giảng dạy theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Vận dụng mô hình dạy học tiên tiến vào dạy học.

        – 100% giáo viên xây dựng kế hoạch giáo dục môn học, tổ chức hoạt động dạy học đảm bảo theo 5 bước nhằm phát triển năng lực, phẩm chất học sinh;

        – Nhà trường và 3 tổ chuyên môn của nhà trường thực hiện đổi mới về nội dung, hình thức sinh hoạt chuyên môn theo hướng dẫn tại Công văn số 1315/BGDĐT-GDTH ngày 16/4/2020 của Bộ GDĐT; Công văn số 803/SGDĐT-GDTH ngày 11/9/2020 của Sở GDĐT về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn thực hiện CTGDPT cấp Tiểu học (Tổ chuyên môn sinh hoạt ít nhất 02 lần/tháng, cấp trường ít nhất 01 lần/tháng).

– 100% giáo viên tổ chức cho học sinh được trải nghiệm thông qua các hoạt động giáo dục tại nhà trường.

 b. Biện pháp

– Chỉ đạo giáo viên trong trường tiếp tục vận dụng linh hoạt, hiệu quả những thành tố tích cực của mô hình VNEN vào trong chương trình hiện hành; tiếp tục áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” trong dạy học môn Khoa học, môn Tự nhiên và Xã hội theo Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 của Bộ GDĐT, Nội dung này được thống nhất trong khối và có đăng kí trên lịch báo giảng

– Chỉ đạo giáo viên dạy Mỹ thuật tiếp tục triển khai hiệu quả dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới theo Công văn số 2070/BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ GDĐT về việc triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới và thực hiện dạy theo chủ đề ở các lớp

          – Chỉ đạo giáo viên thiết kế dài dạy và giảng dạy theo định hướng phát triển năng lực học sinh ( 5 bước).

– Chỉ đạo các tổ chuyên môn nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn theo hướng đổi mới: “Nghiên cứu bài học định hướng phát triển năng lực học sinh”; Tăng cường học tập chuyên môn của giáo viên qua trang mạng thông tin “Trường học kết nối”. Nhà trường thực hiện tốt các chuyên đề sinh hoạt chuyên môn hằng tháng theo hướng đổi mới “Nghiên cứu bài học theo định hướng phát triển năng lực học sinh.” Các buổi sinh hoạt chuyên môn được xây dựng kế hoạch cụ thể, chi tiết. Hình thức tổ chức linh hoạt tại các tổ, khối chuyên môn trong trường là 2 lần/tháng và định kì tổ chức chuyên môn cấp trường ít nhất 1 lần/tháng theo hướng dẫn tại Công văn số 1315/BGDĐT-GDTH ngày 16/4/2020 của Bộ GDĐT; Công văn số 803/SGDĐT-GDTH ngày 11/9/2020 của Sở GDĐT; Công văn 651/PGDĐT-TH ngày 18/9/2020 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn thực hiện CTGDPT cấp Tiểu học.

– Tạo điều kiện cho cán bộ giáo viên tham gia sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề, định kì của trường, cấp cụm, thành phố một cách hiệu quả.

– Tăng cường hoạt động của tổ tư vấn chuyên môn thông qua các tiết dự giờ, hội thảo, sinh hoạt chuyên môn nhằm giúp đỡ giáo viên trong việc đổi mới hình thức, phương pháp dạy học.

2.2. Tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá học sinh tiểu học

a. Chỉ tiêu

– 100% giáo viên tiếp tục đổi mới đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ( đối với lớp 2,3,4,5) và Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ Giáo dục Đào tạo ( đối với lớp 1).

– 610/610 = 100% học sinh trong toàn trường được đánh giá khách quan, chính xác về kết quả học tập; về năng lực, phẩm chất; về thi đua khen thưởng…..

b. Biện pháp

– Chỉ đạo giáo viên dạy lớp 2,3,4,5 nghiên cứu, nắm vững nội dung Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT. Đối với giáo viên dạy lớp 1 thực hiện theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, nghiên cứu và nắm vững nội dung Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GDĐT ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học.

– Nhà trường nghiêm túc đánh giá, rút ra những bài học kinh nghiệm sau mỗi năm thực hiện; tiếp tục nâng cao năng lực cho giáo viên về kĩ thuật đánh giá thường xuyên học sinh theo Thông tư 22 thông qua sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề. Thành lập tổ tư vấn nhà trường để hỗ trợ, tư vấn cho giáo viên đặc biệt là đội ngũ giáo viên trẻ mới ra trường về công tác đánh giá học sinh theo Thông tư 22/2016 và Thông tư 27/2020. Chỉ đạo các tổ chuyên môn đưa nội dung đánh giá học sinh theo 2 Thông tư trên vào nội dung sinh hoạt chuyên môn hằng tháng để giáo viên chia sẻ, học hỏi, nâng cao năng lực đánh giá học sinh.

 – Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc việc ra đề kiểm tra định kỳ cuối học kỳ, cuối năm học ( đối với lớp 1,  2,  3);   4 lần ( đối với lớp 4, 5 ) theo ma trận đề

– Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm quản lý kết quả giáo dục và học tập của học sinh để giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, dành nhiều thời gian cho giáo viên quan tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy học.

– Thực hiện bàn giao chất lượng giáo dục cuối năm học một cách nghiêm túc, phù hợp với từng nhóm đối tượng, kiên quyết không để học sinh “ngồi nhầm lớp”; thực hiện khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định; tránh tùy tiện, máy móc, khen tràn lan.

3. Nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng Anh, môn Tin học

3.1. Dạy học môn tiếng Anh

a. Chỉ tiêu

– Tổ chức dạy học Tiếng Anh cho 387/387 = 100% học sinh khối lớp 3,4,5 theo Đề án của Bộ GDĐT với thời lượng 04 tiết/tuần;

– 100 % học sinh lớp 5  đạt trình độ A1 môn Tiếng Anh cuối năm học .

– Tổ chức dạy tăng cường Tiếng Anh Phonics cho 223/223 = 100% học sinh lớp 1, 2  với thời lượng 2 tiết/tuần.

b. Biện pháp

– Tiếp tục triển khai thực hiện dạy tiếng Anh tăng cường theo chương trình Phonics LBUK đối với lớp 1, lớp 2 (2 tiết/tuần); đảm bảo các yêu cầu được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và Công văn số 681/BGDĐT-GDTH ngày 04/3/2020 của Bộ GDĐT về việc Hướng dẫn tổ chức dạy học môn tiếng Anh tự chọn lớp 1, 2. Khi thực hiện cần có những giải pháp tiếp cận Chương trình môn tiếng Anh tự chọn lớp 1 và lớp 2 trong CTGDPT 2018 một cách linh hoạt, phù hợp.

– Tiếp tục thực hiện chương trình dạy học Tiếng Anh cho học sinh  lớp 3, lớp 4, lớp 5 ban hành theo Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐ ngày 12/8/2010,; bố trí 2 đồng chí giáo viên tiếng Anh đạt trình độ B2 và sử dụng thành thạo các thiết bị dạy học để dạy tiếng Anh cho các lớp 3, 4, 5. Dạy đầy đủ và có hiệu quả 4 kĩ năng nghe; nói, đọc, viết thời lượng 4 tiết/ tuần.

Tạo điều kiện để giáo viên dạy tiếng Anh được tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh đạt chuẩn, đảm bảo các yêu cầu về kiến thức, phương pháp dạy tiếng Anh tiểu học và năng lực ngôn ngữ để triển khai Chương trình Tiếng Anh tiểu học theo kế hoạch thực hiện Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020 của thành phố.

– Thường xuyên bồi dưỡng cho giáo viên về phương pháp dạy học, nâng cao năng lực đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì bằng nhiều hình thức; tích cực tổ chức sinh hoạt chuyên môn cấp trường, tạo điều kiện cho giáo viên tham gia sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường và cấp thành phố; chú trọng học qua mạng và tự học của giáo viên;

– Nhà trường tổ chức các hoạt động cho học sinh được giao lưu, học tập dưới nhiều hình thức: Hát; đố vui; Hội thi; Câu lạc bộ….  vào các buổi sinh hoạt tập thể, sinh hoạt dưới cờ và buổi hoạt động ngoài giờ lên lớp, để tạo môi trường học tập, sử dụng tiếng Anh cho học sinh một cách thiết thực, thân thiện, tương tác và hiệu quả. Khai thác hiệu quả phòng máy vi tính, chỉ đạo giáo viên dạy tiếng Anh thường xuyên ghi nhật kí sử dụng phòng máy.

– Tổ chức giao lưu câu lạc bộ Tiếng Anh cấp trường vào tháng 3/2020. Mua bổ sung 1 máy tính thay thế máy tính dạy tiếng Anh đã cũ sửa chữa nhiều lần.

3.2. Dạy học môn Tin học và tổ chức hoạt động giáo dục tin học

 a. Chỉ tiêu

– Tổ chức cho 270/270 học sinh lớp 3,4 được học môn tin học.

– Tạo điều kiện cho 100% học sinh lớp 1,2 làm quen với máy tính.

b. Biện pháp

Chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện dạy học môn Tin học và tổ chức hoạt động giáo dục tin học thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 3539/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn tổ chức dạy học môn Tin học và tổ chức hoạt động giáo dục tin học cấp Tiểu học từ năm học 2019-2020.

– Tiếp tục đẩy mạnh tổ chức dạy học môn Tin học tự chọn cho các lớp 3,4 theo tinh thần chỉ đạo tại công văn số 3031/BGD ĐT-GDTH ngày 17/7/2017 của Bộ GDĐT, đảm bảo hiệu quả theo tài liệu Hướng dẫn học tin học cho từng khối lớp, chương trình 70 tiết/35 tuần

– Tăng cường tổ chức cho học sinh lớp 1, lớp 2 được được làm quen với tin học thông qua các câu lạc bộ và đáp ứng sở thích, nhu cầu, phát hiện và bồi dưỡng phát triển năng lực tin học, tư duy khoa học máy tính, hình thành và nuôi dưỡng đam mê khoa học, công nghệ cho học sinh tiểu học.

– Vận động phụ huynh có điều kiện mua máy tính tạo cơ hội cho con em được làm quen với máy tính tham gia các sân chơi trên mạng.

 

4. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và tổ chức thực hiện lớp học, lớp ghép

 a. Chỉ tiêu

 +  5/5 = 100% học sinh khuyết tật được học hòa nhập và được đánh giá hoàn thành chương trình lớp học, hoàn thành chương trình tiểu học.

          + 100% học sinh có hoàn cảnh khó khăn (12 em con hộ nghèo, 21 em cận nghèo) được tham gia học tập.

 b. Biện pháp

– Đối với trẻ khuyết tật học hòa nhập: Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục đối với trẻ khuyết tật theo Luật Người khuyết tật 2010 và các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục người khuyết tật. Căn cứ vào Kế hoạch giáo dục người khuyết tật giai đoạn 2018-2020 của ngành Giáo dục ban hành kèm theo Quyết định số 338/QĐ-BGDĐT ngày 30/01/2018; Kế hoạch thực hiện “Đề án Hỗ trợ trẻ em khuyết tật tiếp cận các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục tại cộng đồng giai đoạn 2018-2025” ban hành kèm theo Quyết định số 1463/QĐ-BGDĐT ngày 28/6/2019; Thông tư số 03/2018/TT-BGDĐT ngày 29/01/2018 Quy định về giáo dục hòa nhập đối với người khuyết tật;

– Chỉ đạo các giáo viên chủ nhiệm xác định rõ đối tượng học sinh khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; nắm chắc tình trạng sức khoẻ, điều kiện, hoàn cảnh của từng em và có sự quan tâm đặc biệt. Bám sát các văn bản chỉ đạo của cấp trên để thực  hiện kế hoạch giáo dục. Giáo viên chủ nhiệm xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch giáo dục trẻ khuyết tật Hoàn thiện hồ sơ và theo dõi chặt chẽ sức khỏe và sự tiến bộ của trẻ khuyết tật theo quy định

– Đối với trẻ có hoàn cảnh khó khăn: Thực hiện rà soát tất cả những em thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo, các em có hoàn khó khăn, lên kế hoạch tặng sách cho các em và huy động các tổ chức, cá nhân tham gia giúp đỡ các em đó được tham gia học tập bình thường

  5. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống; tổ chức các hoạt động trải nghiệm;

  a. Chỉ tiêu

100% giáo viên thực hiện đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống; tổ chức tốt các hoạt động trải nghiệm, các câu lạc bộ môn học, các sân chơi trí tuệ ….để phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh;

          – 100% giáo viên nghiêm túc thực hiện dạy lồng ghép, tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng; Giáo dục pháp luật, An ninh quốc phòng; kĩ năng sống, phòng tránh bị xâm hại, bạo lực, An toàn giao thông, ……;  Tuyên truyền, tổ chức các hoat động văn hóa, văn nghệ..

        – 100% các lớp tổ chức tốt và tham gia tích cực, hiệu quả các hoạt động giao lưu dành cho học sinh tiểu học các cấp.

         – 17/17 = 100% các giáo viên chủ nhiệm xây dựng văn hóa đọc cho học sinh, tổ chức hiệu quả tiết đọc thư viện với thời lượng tối thiểu 1 tiết/ tháng/ lớp.

         – Tổ chức một mô hình đổi mới sáng tạo trong dạy – học (tổ chức giao lưu câu lạc bộ Tiếng Anh vào tháng 3/2021, mời cấp học về dự)

  b. Biện pháp

Xây dựng kế hoạch dạy học các môn học, kế hoạch nhà trường phù hợp với thực tiễn và tâm sinh lý học sinh. Thực hiện dạy học gắn kết giữa lý thuyết với thực hành; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh. Tăng cường tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ GDĐT ban hành quy định về Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa. Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khoá theo hướng tổ chức hoạt động trải nghiệm theo hướng dẫn tại Công văn số 3535/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019; Công văn số 5675/BGDĐT-GDTC ngày 30/11/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường phòng chống tai nạn thương tích, đuối nước học sinh sinh viên;  Chỉ thị số 993/CT-BGDĐT ngày 12/4/2019 của Bộ GDĐT về việc tăng cường các giải pháp phòng, chống bạo lực học đường trong cơ sở giáo dục; Quyết định số 987/QĐ-BGDĐT ngày 17/4/2020 của Bộ GDĐT ban hành Kế hoạch hành động phòng ngừa, hỗ trợ, can thiệp bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em trong các cơ sở giáo dục giai đoạn 2020-2025.

– Xây dựng kế hoạch và tổ chức tốt các hoạt động giao lưu dành cho học sinh tiểu học như: Ngày hội học sinh tiểu học, Thi xây dựng không gian trường lớp an toàn, sáng tạo và hiệu quả, ngày hội Mỹ thuật, Giao lưu tìm hiểu An toàn giao thông, Trạng Nguyên tiếng Việt, Câu lạc bộ Toán tuổi thơ,  Violympic, IOE, Olympic môn học,… trên tinh thần tự nguyện tham gia của học sinh;

– Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật trong trường học, thực hiện Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 19/2/2019 của Chính phủ về tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông và chống ùn tắc giao thông giai đoạn 2019-2021; Công văn số 4326/BGDĐT-GDTH ngày 23/9/2019 của Bộ GDĐT về việc triển khai giáo dục An toàn giao thông cho “Nụ cười trẻ thơ” cấp Tiểu học, đưa nội dung giáo dục pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và văn hóa giao thông vào trong chương trình chính khóa dưới hình thức tích hợp vào nội dung một số môn học và hoạt động giáo dục.

– Nghiên cứu, vận dụng triển khai mô hình thư viện thân thiện trường tiểu học phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương một cách linh hoạt và hiệu quả theo Công văn số 430/BGDĐT-GDTH ngày 30/01/2019, tiếp tục triển khai hiệu quả Chương trình thư viện thân thiện của Room to Read (RtR); sắp xếp bố trí nhân viên thư viện đúng chuyên môn làm công tác thiết lập và vận hành thư viện; tăng cường tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên và nhân viên thư viện về công tác tổ chức hoạt động đọc cho học sinh; dành thời lượng phù hợp cho tiết đọc thư viện/tháng/ lớp; huy động sự tham gia của cha mẹ học sinh và cộng đồng trong quá trình tổ chức hoạt động nhằm góp phần xây dựng văn hóa đọc trong nhà trường và cộng đồng. Chỉ đạo phân loại sách đọc theo mã màu và thực hiện các lớp mỗi tháng học sinh được học 1 tiết đọc thư viện. Chỉ đạo nhân viên thư viện thực hiện thường xuyên giới thiệu sách dưới cờ theo chủ đề và giới thiệu sách mới tới học sinh nhắm phát triển văn hóa đọc cho các em. Phát động mỗi lớp có 1 tủ sách dùng chung với phong trào “Góp một cuốn sách nhỏ được đọc nhiều cuốn sách hay”.  

Tiếp tục thực hiện Thông tư số 31/2017/TT- BGDĐT ngày 18/12/2017 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện công tác tư vấn tâm lý cho học sinh trong trường phổ thông nhằm tăng cường các hoạt động giáo dục kỹ năng tự bảo vệ bản thân tránh bị xâm hại, bạo lực; làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe, thực hiện quy tắc ứng xử phù hợp; thực hiện hiệu quả tư vấn tâm lý học đường cho học sinh tiểu học.

– Thực hiện đổi mới tiết sinh hoạt đầu tuần và sinh hoạt cuối tuần gắn với thực tiễn, đưa các nội dung giáo dục văn hoá địa phương, giáo dục thông qua di sản vào nhà trường; tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí tích cực, các hoạt động văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian, dân ca phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương; Lựa chọn nội dung, lập kế hoạch tổ chức các hoạt động gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống phù hợp với điều kiện của địa phương, phù hợp với yêu cầu phát triển năng lực, phẩm chất học sinh thông qua từng hoạt động, từng bài học, môn học để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động quản lí của đơn vị.

 – Tổ chức các hoạt động phát triển năng lực, phẩm chất  học sinh theo Công văn số 6373/BGDĐT-GDTH ngày 06/11/2014 của Bộ GDĐT về việc điều chỉnh một số nội dung hướng dẫn học sinh tiểu học tham gia các hoạt động giao lưu, “sân chơi” trí tuệ, tạo động lực cho cán bộ quản lí, giáo viên, học sinh thực hiện nhiệm vụ có hiệu quả.

– Chỉ đạo liên đội xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Chương trình công tác Đội và phong trào thiếu nhi theo Công văn số 01-CTr/HĐĐ ngày 08/9/2020 của Hội đồng Đội thành phố.

          6. Chất lượng giáo dục toàn diện

6.1. Chỉ tiêu

          6.1.1 Lớp 1:  Đánh giá kết quả giáo dục cuối năm

          – Hoàn thành xuất sắc: 55/107 học sinh = 51,4%

          – Hoàn thành tốt: 37/107 học sinh = 34,6%

          – Hoàn thành: 15/107 học sinh = 14%

          – Chưa hoàn thành : 0

          6.1.2. Lớp 2,3,4,5

         * Năng lực

                    

 

 Các năng lực

Tự phục vụ, tự quản

   Hợp tác

Tự học và giải quyết vấn đề

Tốt

Khoảng 79,5%

Khoảng 79,1%

Khoảng 79,1%

Đạt

Khoảng 20,5%

Khoảng 20,9%

Khoảng 20,9%

Cần cố gắng

0

0

0

 

 

       * Phẩm chất

 

 

 

 

          

Các phẩm chất

 

Chăm học,

 chăm làm

Tự tin,

trách nhiệm

Trung thực,

kỷ luật

Đoàn kết,

yêu thương

Tốt

Khoảng 79,5%

Khoảng 79,5%

Khoảng 79,5%

Khoảng 79,5%

Đạt

Khoảng 20,5%

Khoảng 20,5%

Khoảng 20,5%

Khoảng 20,5%

Cần cố gắng

0

0

0

0

 

      * Kết quả học tập

 

Môn học

Toán

Tiếng Việt

Tiếng Anh

Hoàn thành tốt

Khoảng 57%

Khoảng 62,6%

Khoảng 41,9%

Hoàn thành

Khoảng 43 %

Khoảng 37,4%

Khoảng 58,1%

Chưa hoàn thành

0

0

0

 

 – Các môn học còn lại phấn đấu có 100% số học sinh hoàn thành tốt và hoàn thành nội dung các môn học.

 

           6.1.3. Xét HTCTLH, HTCTTH cuối năm:  610/610 học sinh đạt tỉ lệ 100%

           6.1.4.Chất lượng các Câu lạc bộ môn học, các sân chơi trí tuệ

– 100% các lớp đều thành lập và hoạt động có hiệu quả các câu lạc bộ môn học: Toán, Tiếng Việt, tiếng Anh, Âm nhạc, Mĩ thuật, TDTT,…

          – 100% các lớp có học sinh tham gia các sân chơi trí tuệ trên mạng, Giao lưu các cấp Câu lạc bộ Toán tuổi thơ, Trạng Nguyên Tiếng Việt, các sân chơi môn tiếng Anh, Olymphic các môn học. Phấn đấu có 50% học sinh tham gia các sân chơi trí tuệ trong đó có 60% học sinh tham gia đạt giải cấp trường. 19 học sinh đạt giải cấp thành phố, 10 học sinh đạt giải cấp tỉnh ( có phụ lục đính kèm)

    6.1.5. Giáo dục thể chất, hoạt động thể thao và y tế học đường

  – 100% học sinh được học môn giáo dục thể chất theo thời khóa biểu.

   Có đội tuyển học sinh tham gia thể thao cấp thành phố.

  – 100% học sinh tham gia Bảo hiểm y tế.

  – 90 % học sinh toàn trường tham gia chương trình sữa học đường.

– 100% học sinh toàn trường thực hiện tập đúng các bài thể dục buổi sáng, giữa giờ, võ cổ truyền, biết rèn luyện thân thể, tham gia tích cực câu lạc bộ thể thao: Võ cổ truyền, bóng đá nam, cờ vua, bóng bàn,…

6.2. Biện pháp

           – Nhà trường làm tốt công tác phân công chuyên môn, ổn định nề nếp, sắp xếp thời khóa biểu khoa học, hợp lý ngay từ đầu năm học. Làm tốt công tác tham mưu để tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và tỉ lệ giáo viên/lớp;

          – Thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của cấp trên về nội dung, chương trình dạy học;

                Chỉ đạo giáo viên thực hiện nghiêm túc và hiệu quả đổi mới phương pháp, đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học; đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh. Việc đánh giá, khen thưởng giáo viên, học sinh, tập thể được thực hiện công bằng khách quan, chính xác tạo động lực cho các giáo viên tiếp tục phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

          – Tăng cường công tác bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ về chuyên môn nghiệp vụ; Chỉ đạo sát các hoạt động chuyên môn theo hướng đổi mới Nghiên cứu bài học định hướng phát triển năng lực học sinh” theo các chuyên đề, tập trung vào những vấn đề mới theo kế hoạch và những vấn đề phát sinh bằng các hình thức như tổ chức sinh hoạt chuyên đề cấp trường, cấp tổ;

– Tổ chức thi giáo viên giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường theo đúng Thông tư 22/2019/TT-BGD ĐT ngày 20/12/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về Hội thi giáo viên dạy giỏi cơ sở giáo dục mầm non, giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cơ sở giáo dục phổ thông, cử giáo viên đủ điều kiện tham gia thi giáo viên chủ nhiệm giỏi, giáo viên giỏi cấp thành phố; triển khai và thực hiện có hiệu quả hình thức học tập chuyên môn của giáo viên qua trang mạng thông tin “Trường học kết nối”…..để giáo viên được giao lưu, trao đổi, học hỏi về chuyên môn với giáo viên trường bạn..

          – Chỉ đạo giáo viên dạy môn chuyên sử dụng hiệu quả, tận dụng tối đa các phòng học, phòng chức năng để nâng tỉ lệ học sinh học 2 buổi/ngày đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học.

– Chỉ đạo giáo viên thực hiện dạy nghiêm túc đúng theo phân phối chương trình môn thể dục ở các lớp.

– Tăng cường hoạt động thể dục buổi sáng và thể dục giữa giờ.

        – Động viên, khích lệ các câu lạc bộ môn học duy trì tốt hiệu quả hoạt động.

        – Tuyên truyền cha mẹ học sinh đóng bảo hiểm y tế cho con em.

– Chỉ đạo giáo viên thực hiện nghiêm túc thời khóa biểu các tiết học thể dục.

– Nhà trường thành lập đội tuyển môn Cờ vua, Bóng đá, bóng bàn tích cực luyện tập để tham gia dự thi cấp thành phố đạt giải;

– Đảm bảo môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, lành mạnh cho học sinh. Chỉ đạo giáo viên thường xuyên giáo dục học sinh các kĩ năng tự bảo vệ, phòng tránh thương tích.

– Vận động giáo viên, học sinh trang trí không gian lớp học sáng tạo , tích cực trồng cây xanh tạo môi trường lớp học thân thiện.

– Nhà trường thực hiện nghiêm túc chương trình Sữa học đường. Vận động cha mẹ học sinh tham gia chương trình sữa học đường cho con em mình.

III. Công tác đội ngũ

1. Đổi mới công tác quản lí và phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục tiểu học đảm bảo đủ về số lượng, chuẩn hóa về trình độ đào tạo, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao chất lượng theo chuẩn nghề nghiệp

1.1. Đổi mới công tác quản lí

a. Chỉ tiêu

– Nhà tường tiếp tục đổi mới, tăng cường hiệu lực, hiệu quả trong công tác quản lý nhân sự, nâng cao chất lượng công việc, đạo đức nhà giáo.

– Thực hiện kiểm tra nội bộ theo đúng tinh thần Hướng dẫn số 658/HD-PGDĐT  ngày 18/9/2020 của phòng Giáo dục Đào tạo Thành phố Phủ Lý về việc thực hiện công tác kiểm tra nội bộ năm học 2020-2021.

  – Thực hiện nghiêm túc quy định về dạy thêm học thêm.

– Nhà trường thực hiện đúng các quy định về quản lí  tài sản, tài chính trong các trường tiểu học.

  – Thực hiện nghiêm túc Quy chế công khai.

  – Thực hiện quản lý nhân sự và học sinh theo đúng Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019 có hiệu lực 01/7/2020 và Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành Điều lệ trường Tiểu học.

b. Biện pháp

– Xây dựng, kiện toàn các tổ chức trong nhà trường. Ra quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên phụ trách các mặt, các lĩnh vực công tác trong năm 2020-2021 theo đúng Luật giáo dục số 43/ 2019/QH14. Kiện toàn Hội đồng trường gồm 11 thành viên, thành phần theo quy định của Luật giáo dục 2019, hoàn thiện hồ sơ đề nghị phòng Giáo dục ra quyết định thành lập Hội đồng trường.

– Thực hiện bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo đúng Hướng dẫn số 579/HD-PGD ĐT của phòng Giáo dục Đào tạo ngày 26/8/2020 về việc Hướng dẫn bổ nhiệm tổ trưởng tổ phó, tổ chuyên môn,  tổ văn phòng.

– Đảm bảo chế độ tiền lương cho 2 nhân viên văn phòng theo hợp đồng trường.

– Xây dựng kế hoạch nâng chuẩn cho 7 giáo viên có trình độ Cao đẳng lên trình độ Đại học theo lộ trình năm 2020 nâng chuẩn cho 4 đồng chí, năm 2021 nâng chuẩn cho 3 đồng chí để  đáp ứng yêu cầu của Luật giáo dục 2019.

– Tạo điều kiện cho tất cả cán bộ quản lý, giáo viên tham gia tập huấn CTPT 2018 theo các Modun mà Bộ quy định, Phân công và tạo điều kiện cho giáo viên dạy lớp 2 năm 2021-2022 được tham gia tập huấn CTPT 2018.

– Đề nghị cho các giáo viên có đủ điều kiện được thăng hạng trong năm 2020.

– Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 07/5/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo; tăng cường chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các quy định về đạo đức nhà giáo theo Thông tư số 06/2019/TT- BGDĐT ngày 12/4/2019 ban hành quy định Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên và mỗi thầy giáo, cô giáo phải thực sự là tấm gương sáng cho các em học sinh noi theo. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, thực hiện đúng các quy định về quản lý tài chính trong các trường tiểu học

Quản lý tài chính: Thực hiện đúng các quy định về quản lí tài chính trong các trường tiểu học; các quy định tại Công văn số 5453/BGDĐT-VP ngày 02/10/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục; Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 của Bộ GDĐT ban hành Quy định về  tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.; Quản lý chặt chẽ và xử lý nghiêm việc dạy thêm – học thêm trái quy định tại nhà trường. Triển khai cho cán bộ, giáo viên viết cam kết thực hiện không dạy thêm học thêm trái quy định. Thực hiện công tác thu chi đầu năm học theo đúng tinh thần công văn số     649/PGDĐT ngày 16/9/2020 của Phòng Giáo dục – Đào tạo về việc thực hiện các khoản thu góp trong các trường Mầm non, Tiểu học, THCS năm học 2020-2021.

Thực hiện quyền tự chủ tại cơ sở; thực hiện Quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT, thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kì và đột xuất.

Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ, tập trung vào những vấn đề đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, khen thưởng học sinh, dạy học tiếng Anh, tổ chức dạy học 2 buổi/ngày… , các vấn đề dễ gây bức xúc như dạy thêm, học thêm, thực hiện quy định về đạo đức nhà giáo, dân chủ trường học, phòng chống bạo lực học đường….

– Xây dựng các kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra theo đúng quy định. Chú trọng công tác xây dựng kế hoạch năm học của trường, tổ khối chuyên môn, kế hoạch giảng dạy của giáo viên bám sát chủ trương của toàn ngành và đặc thù của đơn vị. Trong năm học 2020-2021 kiểm tra 4 chuyên đề: Về công tác quản lý; về việc thực hiện CTPT 2018; về đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học; về công tác thực hiện các phong trào của cán bộ, giáo viên. Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ giáo viên 02 đồng chí, kiểm tra chuyên đề 100% giáo viên. Kiểm tra nề nếp học sinh đối với 17 lớp.

– Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí; quán triệt thực hiện Chỉ thị số138/CT-BGDĐT ngày 18/01/2019 về việc chấn chỉnh tình trạng lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường, thực hiện linh hoạt chế độ báo cáo nhanh bằng thư điện tử nhằm thu thập và quản lí thông tin kịp thời, thông suốt giữa các cấp quản lý nhà trường và phòng Giáo dục -Đào tạo; giữa nhà trường với giáo viên; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí, đánh giá học sinh tiểu học; sử dụng các hệ thống thông tin quản lý, thống kê, báo cáo theo quy định của Phòng; không quy định thêm các loại hồ sơ chuyên môn ngoài các quy định tại Điều lệ trường tiểu học, các văn bản hướng dẫn của Phòng, Sở GDĐT.

– Chỉ đạo kiện toàn tổ chức lớp. Quản lý chặt chẽ số lớp, số học sinh. Ban hành nội quy trường, lớp. Chỉ đạo liên đội vận động học sinh thực hiện tốt nội quy đã đề ra. Kiên quyết khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục tiểu học, khen thưởng học sinh cuối năm đúng đối tượng và phải thật công bằng khách quan; hồ sơ, học bạ học sinh đảm bảo chính xác, sạch đẹp.

1.2. Phát triển đội ngũ giáo viên, quản lý giáo dục tiểu học

a. Chỉ tiêu

  – 7/7 đồng chí giáo viên có trình độ Cao đẳng được tham gia lớp học nâng chuẩn trình độ Đại học.

   100% giáo viên có đủ điều kiện được thăng hang chức danh nghề nghiệp.

          100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trường tiểu học không vi phạm đạo đức nhà giáo.

Xếp loại chuẩn Hiệu trưởng

+ Loại  Tôt:  1/1 = 100 %

– Xếp loại chuẩn Phó Hiệu trưởng

+ Loại Tốt: 1/1 = 100%

– Xếp loại chuẩn nghề nghiệp GVTH

+ Tốt : Khoảng 43,4%

+ Khá:  Khoảng 56,6 %

– Kết quả Bồi dưỡng thường xuyên: CB,GV xếp loại Hoàn thành: 100%

– Đánh giá công chức viên chức:

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Khoảng 29,6%

Hoàn thành tốt nhiệm vụ: kHoảng 63%

Hoàn thành nhiệm vụ: Khoảng 7,4%

 – Kết quả Thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm Giỏi

* Giáo viên giỏi

`+ Cấp trường: 9 đồng chí

`+ Cấp thành phố: 02 đồng chí

* Giáo viên chủ nhiệm giỏi

+ Cấp trường: 5 đồng chí.

+ Cấp thành phố: 01 đồng chí

– Hội giảng mùa xuân: 100% giáo viên tham gia tích cực.

b. Biện pháp

– Thực hiện quản lý đội ngũ theo đúng Luật Giáo dục 2019, đánh giá đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên quy định tại Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GDĐT, chuẩn hiệu trưởng quy định tại Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ GDĐT; Công văn số 4530/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 01/10/2018 của Bộ GDĐT hướng dẫn thực hiện Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018. Triển khai thực hiện đánh giá Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng theo Chuẩn hiệu trưởng, trên cơ sở đó xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực để đáp ứng theo chuẩn, bảo đảm thực chất, gắn với thi đua, khen thưởng để tạo động lực cho đội ngũ nhà giáo gắn bó với nghề.

– Tiếp tục rà soát chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo Luật Giáo dục năm 2019; rà soát công tác quản lý biên chế, tuyển dụng giáo viên theo chuẩn về trình độ đào tạo; bảo đảm số lượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

– Xây dựng kế hoạch, lộ trình nâng chuẩn trình độ giáo viên đề nghị phòng phê duyệt cho 7 đồng chí giáo viên có trình độ Cao đẳng được đi học lớp Đại học.

– Làm tốt công tác tham mưu trong việc phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí, đảm bảo đủ về số lượng, hợp lí về cơ cấu, đảm bảo đủ giáo viên các môn học và hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu về chất lượng, chuẩn bị tốt nguồn nhân lực cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông mới. Chú trọng bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên về quan điểm, nội dung đổi mới giáo dục phổ thông theo Nghị quyết 29-NQ/TW. Xây dựng kế hoạch và triển khai  thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua, các cuộc vận động do cấp trên phát động.

– Triển khai và thực hiện nghiêm túc công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên tiểu học thực hiện theo Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT ngày 12/11/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên; Thông tư số 17/2019/TT-BGDĐT ngày 01/11/2019 của Bộ Giáo dục Đào tạo về việc Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; Thông tư số 18/2019/TT-BGDĐT ngày 01/11/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông. Tạo điều kiện 2 đồng chí đang tham gia học lớp Đại học hệ tại chức.

– Tổ chức nghiêm túc, hiệu quả, đảm bảo đúng đối tượng, đúng quy trình trong các  hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi (Theo Thông tư số 22/2019/TT-BGDĐT ngày 20/12/2019

1.3. Ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo, điều hành, báo cáo thống kê.

a. Chỉ tiêu:

– Thực hiện tốt ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo, điều hành, báo cáo, thống kê.

– 100% cán bộ, giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giáo dục.

– Thực hiện duy trì đăng tin bài trên trang Webesiter  đảm bảo số lượng tối thiểu 2 bài/ tháng.

b. Biện pháp

Phổ biến, quán triệt và thực hiện nghiêm túc các văn bản hướng dẫn về công tác ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục.

– Tập huấn cho 27/27 cán bộ giáo viên về các phần mềm: Cơ sở dữ liệu quốc gia, phổ cập, sổ điểm điện tử, sổ liên lạc điện tử…. và cách sử dụng, cung cấp tài khoản cho từng giáo viên.

– Thường xuyên công khai trên trang thông tin đin t ca trường các thtc hành chính: đăng ti tt cả các thtc hành chính (các bưc thc hin, mẫu đơn) lên trang thông tin điện tử (website) để nhân dân tra cu, tìm hiu và thc hin.  Chỉ đạo các bộ phận viết bài đưa tin đảm bảo mỗi tháng ít nhất có 2 tin được đăng tải lên Cổng thông tin của trường).

– Triển khai kết nối mạng đến các phòng học, phòng chức năng. Phát động phong trào ứng dụng CNTT trong dạy học ở các tiết học.

2. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng có hiệu quả cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục về thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018, đặc biệt đối với đối với đội ngũ giáo viên dạy lớp 2 năm học 2021-2022

a. Chỉ tiêu

– 100% cán bộ quản lý, giáo viên được tập huấn bồi dưỡng Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và hoàn thành có chất lượng, đúng tiến độ các nội dung tự bồi dưỡng theo các Module trên trực tuyến.

– 100% CBQL, giáo viên dạy học lớp 2 được bồi dưỡng và tập huấn sử dụng sách giáo khoa lớp 2 cho năm học 2021-2022.

  b. Biện pháp

– Xây dựng và triển khai kế hoạch tập huấn cho các đối tượng thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 phù hợp với điều kiện cụ thể của đơn vị các mô đun về phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá và xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường trong năm 2020.

– Triển khai bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông và giáo viên đại trà theo phương thức bồi dưỡng qua mạng, thường xuyên, liên tục, ngay tại trường; gắn nội dung bồi dưỡng thường xuyên với nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn trong trường và cụm trường theo Kế hoạch số 27/SGDĐT-GDTH ngày 12/5/2020 của Sở GDĐT về kế hoạch bồi dưỡng giáo viên triển khai Chương trình GDPT 2018.

Xây dựng kế hoạch phân công giáo viên dạy học lớp 2 năm học 2021-2022, tổ chức bồi dưỡng cho 100% giáo viên dạy học lớp 2 về Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và hướng dẫn sử dụng sách giáo khoa lớp 2 nhằm chuẩn bị tốt cho năm học 2021-2022.

– Trên cơ sở đó, tổ chức sinh hoạt chuyên môn và hướng dẫn giáo viên trong tổ, nhóm chuyên môn tham gia cùng xây dựng kế hoạch cá nhân, kịp thời phát hiện thuận lợi, khó khăn và đề xuất những biện pháp giải quyết khó khăn về chuyên môn, nghiệp vụ khi thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới.

IV. Công tác pháp chế, truyền thông về giáo dục tiểu học

a.Chỉ tiêu:

-Tuyên truyền phổ biến về giáo dục pháp luật tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh trong toàn trường.

– Tuyên truyền phổ biến về Luật giáo dục 2019 tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh trong toàn trường.

-Tuyên truyền việc thực hiện Chương trình GDPT 2018 tới mọi đối tượng trong địa phương.

– 100% cán bộ, giáo viên không vi phạm pháp luật và vi phạm đạo đức nhà giáo.

– 100% học sinh trong toàn trường thực hiện tốt nội quy nhà trường và nhiệm vụ học sinh.

b.Biện pháp

Nâng cao hiệu quả công tác truyền thông về tổ chức thực hiện CTGDPT 2018 tại địa phương, chủ động tham mưu, đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục và đào tạo, tạo sự chuyển biến sâu sắc về nhận thức và hành động, sự đồng thuận của các tầng lớp nhân dân đối với sự nghiệp đổi mới giáo dục và đào tạo, đặc biệt là việc triển khai đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mà trọng tâm là thực hiện đối với lớp 1 và công tác chuẩn bị đối với lớp 2 từ năm học 2021-2022.

 Tuyên truyền đầy đủ, kịp thời thông tin về sách giáo khoa, sách bổ trợ, tài liệu tham khảo, đồ dùng học tập đến cha mẹ học sinh để lựa chọn, trang bị kịp thời trước khai giảng năm học mới.

– Tổ chức và định hướng truyền thông, tuyên truyền các chủ trương, chính sách mới về giáo dục và đào tạo; chủ động xử lý các vấn đề truyền thông, nâng cao việc phân tích và xử lý thông tin, đáp ứng yêu cầu truyền thông của Ngành. Tiếp tục tăng cường truyền thông nội bộ, bảo đảm các chủ trương đổi mới, quy định của Ngành đến được từng cán bộ, giáo viên, người lao động; tổ chức tập huấn cho cán bộ chuyên trách truyền thông nhằm nâng cao kỹ năng phát ngôn và cung cấp thông tin về giáo dục và đào tạo.

– Hình thức tuyên truyền: qua hoạt động giáo dục, qua các buổi họp HĐ, các buổi SHCM, trên trang Web của trường, qua việc tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên.

– Yêu cầu đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục trong trường chủ động viết và đưa tin, bài về các hoạt động của Ngành, tập trung vào các tin bài về việc triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 nhất là các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến của cấp học qua từng quý để khích lệ các thầy cô giáo, các em học sinh phấn đấu, vươn lên, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.

– Tăng cường công tác phổ biến và hướng dẫn cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh thường xuyên cập nhật và thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật.

V. Công tác thi đua khen thưởng

1. Công tác thi đua khen thưởng

 a. Chỉ tiêu

* Tập thể:

– Chi bộ: Được công nhận “Chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ”.

– Trường: Đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được UBND Thành phố tặng giấy khen. Có 2 tổ chuyên môn được UBND thành phố tặng giấy khen.

– Công đoàn nhà trường: Đạt Công đoàn vững mạnh. Được Liên Đoàn lao động Thành phố tặng Giấy khen.

– Chi Đoàn thanh niên: Đạt Chi đoàn vững mạnh xuất sắc.

– Liên Đội TNTP Hồ Chí Minh được công nhận Liên Đội vững mạnh xuất sắc. Được thành Đoàn tặng Bằng khen.

* Cá nhân:

– Có 20/27 đồng chí CBGV, NV đạt danh hiệu LĐTT (đạt 74%).

– Có 2/20 đồng chí CBGV đạt danh hiệu CSTĐ cấp cơ sở (đạt 10%).

– Có 6 đồng chí CBGV được UBND thành phố, Giám đốc sở tặng giấy khen.

 25/25 = 100% cán bộ giáo viên của nhà trường thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua “Đổi mới sáng tạo trong dạy và học”

– Mỗi quý có 1 gương điển hình tiên tiến được tuyên dương.

          b. Biện pháp.

– Phổ biến, quán triệt và thực hiện nghiêm túc các văn bản hướng dẫn về công tác Thi đua- Khen thưởng của các cấp.

– Nhà trường thực hiện nghiêm túc theo Công văn số 693/HD-PGDĐT ngày 01/10/2020 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công tác Thi đua khen thưởng năm học 2020-2021;

– Công khai các chỉ tiêu phấn đấu của các tổ chuyên môn để CBQL, giáo viên nắm bắt và phấn đấu các danh hiệu thi đua; Tổ chức cho các tập thể, cá nhân đăng  ký thi đua ngay từ đầu năm học; Tăng cư­ờng tuyên truyền tới Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục nhận thức đúng đắn về công tác thi đua, tránh bệnh thành tích;

          – Nhà trư­ờng phát động các đợt thi đua gối sóng; Động viên, khích lệ kịp thời những thành tích thi đua của tập thể, cá nhân đạt được theo từng tháng, học kỳ và trong cả năm học;

-Thực hiện nghiêm túc việc bình xét các điển hình tiên tiến hằng quý. Thường xuyên tuyên dương các điển hình tiên tiến trên trang Web của nhà trường, nhân rộng các điển hình tiên tiến.

2.Công tác thực hiện các cuộc vận động.

a.Chỉ tiêu:

-100% cán bộ, giáo viên thực hiện tốt các cuộc vận động do ngành và các cấp phát động: Cuộc vận động “Dân chủ- Kỉ cương – Tình thương – Trách nhiệm” gắn với việc thực hiện “ Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức phong cách Hồ Chí Minh”. Cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”; Cuộc vận động “ Xây dựng nếp sống văn minh đô thị, xây dựng người thành phố Phủ Lý văn minh, thanh lịch”,…

-100% cán bộ giáo viên, nhân viên hướng ứng thu góp ủng hộ nhân đạo, từ thiện do các cấp phát động.

– Có từ 2 đến 3 cán bộ giáo viên tham gia hiến máu nhân đạo trong năm.

b.Biện pháp

– Chỉ đạo các tổ chức đoàn thể tuyên truyền tới tất cả các cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện có hiệu quả các phong trào do ngành, các cấp phát động. Sau mỗi phong trào có tổng kết, tuyên dương các cá nhân, tổ chức thực hiện tốt, tuyên truyền lan tỏa tới mọi thành viên trong nhà trường.

-Tổ chức quán triệt, triển khai  nội dung Chỉ thị 05/CT-TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức phong cách Hồ Chí Minh. Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên đăng kí nội dung học tập và làm theo tư tưởng đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh chuyên đề năm 2020.

– Phát động và tổ chức thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua như: “Đổi mới sáng tạo trong dạy và học”; “Dạy tốt – học tốt”; “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”; “Cán bộ công chức, viên chức thi đua thực hiện văn hóa công sở”,… Thực hiện nghiêm túc chuẩn mực đạo đức nghề nghiêp, văn hóa nơi công sở.

– Chỉ đạo công đoàn vận động công đoàn viên thực hiện quyên góp hoàn thành các chỉ tiêu ủng hộ mà cấp trên giao về ủng hộ nhân đạo, từ thiện: Quỹ ủng hộ nạn nhân chất độc da cam, Quỹ vì người nghèo, Quỹ đền ơn đáp nghĩa, Ủng hộ đồng bào bị bão lụt, mái ấm công đoàn…

– Vận động, tuyên truyền công đoàn viên thực hiện hiến máu nhân đạo, lấy nhiệm vụ hiến máu nhân đạo là một nghĩa cử cao đẹp và làmột tiêu chí trong bình xét thi đua.

C.KẾT LUẬN

 Năm học 2020-2021 là năm tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương  Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội khóa XIII, Nghị quyết số 51/2017/QH14 của Quốc hội khóa XIV và chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết  Đảng bộ nhiệm kì 2020-2025 của thành phố Phủ Lý, Nghị quyết đảng bộ xã Liêm Tiết nhiệm kì 2020-2025, Trường Tiểu học Liêm Tiết rất mong nhận được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp lãnh đạo, sự chung sức, đồng lòng, thống nhất, đoàn kết  của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhận viên của nhà trường để trường Tiểu học Liêm Tiết hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2020-2021./.

 

Nơi nhận:

Phòng GD&ĐT Phủ Lý;

– UBND xã Liêm Tiết;

– Các tổ chuyên môn;

– Lưu: VT.

 

TM. BCH CÔNG ĐOÀN

  CHỦ TỊCH

 

 

 

 

         Lại Thị Hương

        HIỆU TRƯỞNG

   

 

 

 

 

        Nguyễn Thúy Hòa

[

 

  UBND XÃ LIÊM TIẾT

 

 

 

 

 

    PHÒNG GD&ĐT PHỦ LÝ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MỘT SỐ MỐC THỜI GIAN VÀ CÔNG VIỆC TRỌNG TÂM

TRƯỜNG TIỂU HỌC LIÊM TIẾT NĂM HỌC 2020-2021

( Đính kèm Kế hoạch  số 186 /KH-THLT ngày 16 /10/2020)

Tháng

Công việc

Nhận xét, điều chỉnh, bổ sung

 công việc

 

8/2020

 – Hoàn thiện công tác tuyển sinh

 – Bồi dưỡng chính trị hè 2020, tập huấn chuyên môn cho CBQL, GV.

 – Điều tra phổ cập;

 – Chuẩn bị các điều kiện cho năm học mới.

 

 

 

 

 

9/2020

 – Khai giảng năm học mới 2019-2020

 – Học nhiệm vụ năm học tại Sở, Phòng GDĐT

  Hội thảo, SHCM cụm, thành phố

 – Giao lưu Trạng nguyên Tiếng Việt, Violympic, IOE vòng tự luyện

– Xây dựng kế hoạch thực hiện nhiêm vụ năm học.

– Kiểm tra nề nếp đầu năm các lớp.

– Kiện toàn các tổ chức Hội đồng trường, các tổ chuyên môn, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên nhi đồng.

– Tổ chức cho CB, GV đăng kí thi đua đầu năm học.

– Kiểm tra nội bộ tháng 9.

– Nộp báo cáo thống kê đầu năm.

– Thực hiện cập nhật số liệu điều tra phổ cập lên phầm mềm và tiến hành xử lý dữ diệu, lập các biểu thống kê.

– Triển khai hoạt động sáng kiến kinh nghiệm năm học 2020-2021. Bình xét gương điển hình tiên tiến quý 3.

 

10/2020

 – Đón đoàn kiểm tra đầu năm học của Sở, Phòng GDĐT

 – Đón đoàn kiểm tra công nhận PCGD-XMC của thành phố.

 – Duyệt kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học

 Hội thảo, SHCM cụm, thành phố

 – Tổ chức Hội nghị cán bộ công chức, viên chức

 – Thi giáo viên dạy giỏi, GVCN lớp giỏi cấp trường.

– Xây dựng các kế hoạch bộ phận.

– Xin ý kiến chỉ đạo của các cấp về  các khoản thu năm học 2020- 2021.

 – Họp phụ huynh học sinh

   Kiểm tra nội bộ tháng 10.

 – Giao lưu Trạng nguyên Tiếng Việt, Violympic, IOE vòng tự luyện.

– Thành lập HĐTĐ – KT Hoàn thiện đăng kí thí đua nộp về Phòng GD-ĐT.

– Tập huấn công tác quản lý thư viện

– Duyệt danh sách đối tượng con chính sách, các chế độ đối với học sinh. Lập kế hoạch huy động các nguồn lực tài chính báo cáo cấp trên xin chủ trương

 

 

11/2020

 – Thi giáo viên dạy giỏi, GVCN lớp giỏi cấp trường.

 – Hội thảo, SHCM cấp trường, cụm, thành phố.

 – Tổ chức ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.

 – Kiểm tra nội bộ tháng 11.

 – Tổ chức các hoạt động thi đua chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam.

 – Tuyên dương khen thưởng, trao tặng các danh hiệu thi đua năm học 219-2020 cho cán bộ giáo viên.

  – Kiểm tra định kì giữa học kì 1.

  – Giao lưu Trạng nguyên Tiếng Việt, Violympic, IOE vòng tự luyện

 

 

 

12/2020

 – Đón đoàn kiểm tra công nhận PCGD-XMC của Tỉnh, Bộ GDĐT.

– Đón đoàn kiểm tra chuyên ngành của Sở Giáo dục.

 – Hội thảo, SHCM trường, cụm, thành phố

 – Giao lưu Trạng nguyên Tiếng Việt, Violympic, IOE vòng tự luyện

 – Quyết toán ngân sách năm 2020.

 – Kiểm tra nội bộ tháng 12.

 – Chuẩn bị đối chiếu sô liệu, lập kế hoạch năm tài chính 2021.

– Bình xét gương điển hình tiên tiến quý 4.

 

 

01/2021

 – Hội thảo, SHCM trường, cấp cụm, thành phố.

 – Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, đánh giá định kì  HKI.

 – Sơ kết, nộp báo cáo cuối học kì I.

 – Giao lưu Trạng nguyên Tiếng Việt, Violympic, IOE các cấp

 – Kiểm tra nội bộ tháng 1.

 – Nộp báo cáo thống kê giữa năm

 – Tổ chức họp Cha mẹ học sinh lần 2

 -Xây dựng dự toán ngân sách năm 2020, KH mua sắm tài sản công.

– Thực hiện xét, lập hồ sơ đề nghị cấp trên tặng “Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục” cho cán bộ, giáo viên trong nhà trường.

 

 

 

 

 

02/2021

 Kiểm tra, nắm tình hình sau nghỉ Tết; Kiểm tra các hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa  

 – Thi Giáo viên dạy giỏi, GVCN Giỏi cấp TP, Tỉnh.

 – Giao lưu Trạng nguyên Tiếng Việt, Violympic, IOE các cấp

– Kiểm tra nội bộ tháng 2.

– Nghỉ tết nguyên đán

– Phát động trồng cây xanh tại trường

– Đối chiếu số liệu dự toán, quyết toán ngân sách năm 2019.

 

3/2021

 – Ngày hội dành cho học sinh Tiểu học cấp Cụm

 – Hội giảng mùa xuân với chủ đề: “ Nỗ lực – Tự tin – Sáng tạo”

 – Giao lưu Trạng nguyên Tiếng Việt, Violympic, IOE các cấp

– Kiểm tra định kì giữa học kì II

– Xây dựng và hoàn thiện Kế hoạch phát triển năm học 2021-2022

– Tiếp tục thực hiện bồi dưỡng thường xuyên cho CBQL. giáo viên.

– Kiểm tra nội bộ tháng 3.

– Duyệt nâng lương đợt 1 năm 2019

– SHCM cấp cụm, thành phố;

– Chấm và nộp hồ sơ SKKN về Phòng GD

– Tổ chức giao lưu câu lạc bộ Tiếng Anh cấp trường.

– Lập báo các quyết toán NSNN, báo cáo tài chính năm 2019 nộp cấp trên.

– Bình xét gương ddienr hình tiên tiến quý 1

 

 

4/2021

 – Tập huấn chương trình, sách giáo khoa lớp 2         

 – Hội thảo, SHCM cấp trường,  cụm, thành phố

 – Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ cuối năm học

 – Ngày hội dành cho học sinh Tiểu học cấp Thành phố (Giao lưu Câu lạc bộ môn học Toán, TV, T.Anh lớp 5)

 – Thi xây dựng không gian trường lớp an toàn, sáng tạo và hiệu quả cấp thành phố

 – Giao lưu tìm hiểu kĩ năng tham gia giao thông an toàn toàn quốc; “An toàn giao thông cho nụ cười trẻ thơ” các cấp

 – Giao lưu Trạng nguyên Tiếng Việt cấp Tỉnh

 – Giao lưu Violympic, IOE cấp Quốc gia

– Kiểm tra nội bộ tháng 4.

– Tổ chức ngày hội đọc sách Việt Nam

 

 

5/2021

 – Giao lưu câu lạc bộ Trạng Nguyên Tiếng Việt cấp Quốc gia;

 – Hội thảo, SHCM cấp cụm, thành phố

 – Thi Tin học trẻ cấp thành phố, cấp tỉnh

 – Đại hội Cháu ngoan Bác Hồ

 – Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, đánh giá định kì cuối năm học.

 – Xét hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh lớp 5

– Tổng kết, nộp báo cáo cuối năm học 2020- 2021

– Lên kế hoạch triển khai bồi dưỡng cho giáo viên hè 2021.

– Bình xét, nộp hồ sơ thi đua, đánh giá CBGV về phòng GD-ĐT

– Kiểm tra công tác nội bộ tháng 5.

– Nộp báo cáo thống kê cuối năm

– Tổ chức họp Ban đại diện cha mẹ học sinh cuối năm học.

– Quyết toán các nguồn lực tài chính năm học.

 

 

 

 

 

 

6/2021

 – Giao lưu toán tuổi thơ toàn quốc cho hs lớp 5

  Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021 của các trường .

 – Hoàn thiện hồ sơ thi đua, khen thưởng nộp về phòng.

 – Bàn giao học sinh nghỉ hè.

– Bình xét gương điển hình tiên tiến quý 2.

 

 

 

 

 

7,8/2021

  Tập huấn chuyên môn giáo viên dạy lớp 2

 – Chuẩn bị các điều kiện thực hiện Chương trình GDPT 2018 cho lớp 2

 – Tổng kết năm học 2020-2021, triển khai phương hướng nhiệm vụ 2021-2022

 – Bồi dưỡng chính trị hè 2021.

 – Kiểm kê tài sản, công cụ trang thiết bị dạy học chuẩn bị cho nămư học mới

 

 

 

 

 

 

Tháng

Công việc

Nhận xét, điều chỉnh, bổ sung

 công việc

 

8/2020

 – Hoàn thiện công tác tuyển sinh

 – Bồi dưỡng chính trị hè 2020, tập huấn chuyên môn cho CBQL, GV.

 – Điều tra phổ cập;

 – Chuẩn bị các điều kiện cho năm học mới.

 

 

 

 

 

9/2020

 – Khai giảng năm học mới 2019-2020

 – Học nhiệm vụ năm học tại Sở, Phòng GDĐT

  Hội thảo, SHCM cụm, thành phố

 – Giao lưu Trạng nguyên Tiếng Việt, Violympic, IOE vòng tự luyện

– Xây dựng kế hoạch thực hiện nhiêm vụ năm học.

– Kiểm tra nề nếp đầu năm các lớp.

– Kiện toàn các tổ chức Hội đồng trường, các tổ chuyên môn, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên nhi đồng.

– Tổ chức cho CB, GV đăng kí thi đua đầu năm học.

– Kiểm tra nội bộ tháng 9.

– Nộp báo cáo thống kê đầu năm.

– Thực hiện cập nhật số liệu điều tra phổ cập lên phầm mềm và tiến hành xử lý dữ diệu, lập các biểu thống kê.

– Triển khai hoạt động sáng kiến kinh nghiệm năm học 2020-2021. Bình xét gương điển hình tiên tiến quý 3.

 

10/2020

 – Đón đoàn kiểm tra đầu năm học của Sở, Phòng GDĐT

 – Đón đoàn kiểm tra công nhận PCGD-XMC của thành phố.

 – Duyệt kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học

 Hội thảo, SHCM cụm, thành phố

 – Tổ chức Hội nghị cán bộ công chức, viên chức

 – Thi giáo viên dạy giỏi, GVCN lớp giỏi cấp trường.

– Xây dựng các kế hoạch bộ phận.

– Xin ý kiến chỉ đạo của các cấp về  các khoản thu năm học 2020- 2021.

 – Họp phụ huynh học sinh

   Kiểm tra nội bộ tháng 10.

 – Giao lưu Trạng nguyên Tiếng Việt, Violympic, IOE vòng tự luyện.

– Thành lập HĐTĐ – KT Hoàn thiện đăng kí thí đua nộp về Phòng GD-ĐT.

– Tập huấn công tác quản lý thư viện

– Duyệt danh sách đối tượng con chính sách, các chế độ đối với học sinh. Lập kế hoạch huy động các nguồn lực tài chính báo cáo cấp trên xin chủ trương

 

 

11/2020

 – Thi giáo viên dạy giỏi, GVCN lớp giỏi cấp trường.

 – Hội thảo, SHCM cấp trường, cụm, thành phố.

 – Tổ chức ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.

 – Kiểm tra nội bộ tháng 11.

 – Tổ chức các hoạt động thi đua chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam.

 – Tuyên dương khen thưởng, trao tặng các danh hiệu thi đua năm học 219-2020 cho cán bộ giáo viên.

  – Kiểm tra định kì giữa học kì 1.

  – Giao lưu Trạng nguyên Tiếng Việt, Violympic, IOE vòng tự luyện

 

 

 

12/2020

 – Đón đoàn kiểm tra công nhận PCGD-XMC của Tỉnh, Bộ GDĐT.

– Đón đoàn kiểm tra chuyên ngành của Sở Giáo dục.

 – Hội thảo, SHCM trường, cụm, thành phố

 – Giao lưu Trạng nguyên Tiếng Việt, Violympic, IOE vòng tự luyện

 – Quyết toán ngân sách năm 2020.

 – Kiểm tra nội bộ tháng 12.

 – Chuẩn bị đối chiếu sô liệu, lập kế hoạch năm tài chính 2021.

– Bình xét gương điển hình tiên tiến quý 4.

 

 

01/2021

 – Hội thảo, SHCM trường, cấp cụm, thành phố.

 – Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, đánh giá định kì  HKI.

 – Sơ kết, nộp báo cáo cuối học kì I.

 – Giao lưu Trạng nguyên Tiếng Việt, Violympic, IOE các cấp

 – Kiểm tra nội bộ tháng 1.

 – Nộp báo cáo thống kê giữa năm

 – Tổ chức họp Cha mẹ học sinh lần 2

 -Xây dựng dự toán ngân sách năm 2020, KH mua sắm tài sản công.

– Thực hiện xét, lập hồ sơ đề nghị cấp trên tặng “Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục” cho cán bộ, giáo viên trong nhà trường.

 

 

 

 

 

02/2021

 Kiểm tra, nắm tình hình sau nghỉ Tết; Kiểm tra các hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa  

 – Thi Giáo viên dạy giỏi, GVCN Giỏi cấp TP, Tỉnh.

 – Giao lưu Trạng nguyên Tiếng Việt, Violympic, IOE các cấp

– Kiểm tra nội bộ tháng 2.

– Nghỉ tết nguyên đán

– Phát động trồng cây xanh tại trường

– Đối chiếu số liệu dự toán, quyết toán ngân sách năm 2019.

 

3/2021

 – Ngày hội dành cho học sinh Tiểu học cấp Cụm

 – Hội giảng mùa xuân với chủ đề: “ Nỗ lực – Tự tin – Sáng tạo”

 – Giao lưu Trạng nguyên Tiếng Việt, Violympic, IOE các cấp

– Kiểm tra định kì giữa học kì II

– Xây dựng và hoàn thiện Kế hoạch phát triển năm học 2021-2022

– Bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên.

– Kiểm tra nội bộ tháng 3.

– Duyệt nâng lương đợt 1 năm 2019

– SHCM cấp cụm, thành phố;

– Chấm và nộp hồ sơ SKKN về Phòng GD

– Tổ chức giao lưu câu lạc bộ Tiếng Anh cấp trường.

– Lập báo các quyết toán NSNN, báo cáo tài chính năm 2019 nộp cấp trên.

– Bình xét gương ddienr hình tiên tiến quý 1

 

 

4/2021

 – Tập huấn chương trình, sách giáo khoa lớp 2         

 – Hội thảo, SHCM cấp trường,  cụm, thành phố

 – Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ cuối năm học

 – Ngày hội dành cho học sinh Tiểu học cấp Thành phố (Giao lưu Câu lạc bộ môn học Toán, TV, T.Anh lớp 5)

 – Thi xây dựng không gian trường lớp an toàn, sáng tạo và hiệu quả cấp thành phố

 – Giao lưu tìm hiểu kĩ năng tham gia giao thông an toàn toàn quốc; “An toàn giao thông cho nụ cười trẻ thơ” các cấp

 – Giao lưu Trạng nguyên Tiếng Việt cấp Tỉnh

 – Giao lưu Violympic, IOE cấp Quốc gia

– Kiểm tra nội bộ tháng 4.

Tổ chức ngayfsachs Việt Nam

 

 

5/2021

 – Giao lưu câu lạc bộ Trạng Nguyên Tiếng Việt cấp Quốc gia;

 – Hội thảo, SHCM cấp cụm, thành phố

 – Thi Tin học trẻ cấp thành phố, cấp tỉnh

 – Đại hội Cháu ngoan Bác Hồ

 – Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, đánh giá định kì cuối năm học.

 – Xét hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh lớp 5

– Tổng kết, nộp báo cáo cuối năm học 2020- 2021

– Lên kế hoạch triển khai bồi dưỡng cho giáo viên hè 2021.

– Bình xét, nộp hồ sơ thi đua, đánh giá CBGV về phòng GD-ĐT

– Kiểm tra công tác nội bộ tháng 5.

– Nộp báo cáo thống kê cuối năm

– Tổ chức họp Ban đại diện cha mẹ học sinh cuối năm học.

– Quyết toán các nguồn lực tài chính năm học.

 

 

 

 

 

 

6/2021

 – Giao lưu toán tuổi thơ toàn quốc cho hs lớp 5

  Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021 của các trường .

 – Hoàn thiện hồ sơ thi đua, khen thưởng nộp về phòng.

 – Bàn giao học sinh nghỉ hè.

Bình xét gương điển hình tiên tiến quý 2.

 

 

 

 

 

7,8/2021

  Tập huấn chuyên môn giáo viên dạy lớp 2

 – Chuẩn bị các điều kiện thực hiện Chương trình GDPT 2018 cho lớp 2

 – Tổng kết năm học 2020-2021, triển khai phương hướng nhiệm vụ 2021-2022

 – Bồi dưỡng chính trị hè 2021.

 – Kiểm kê tài sản, công cụ trang thiết bị dạy học chuẩn bị cho nămư học mới